Thursday, Sep 18th

Last update07:11:48 AM GMT

TỔ CHUYÊN MÔN

TÀI LIỆU ÔN TẬP HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN 11 – CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

TÀI LIỆU ÔN TẬP HỌC KỲ II

MÔN NGỮ VĂN 11 – CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

--------------------------

 

PHẦN VĂN BẢN VĂN HỌC

 

LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG

1. Tác giả Phan Bội Châu (PBC)

Học giỏi nổi tiếng, từng đỗ giải nguyên, từng bôn ba Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan gây dựng phong trào chống Pháp; Sự nghiệp thơ văn đồ sộ, phong phú đều nhằm mục đích tuyên truyền cách mạng.

2. Tác phẩm:

a. Hoàn cảnh sáng tác:

            - 1905 là năm đất nước vẫn đang trong hoàn cảnh tăm tối, mịt mờ.

            - Theo chủ trương của hội Duy Tân, PBC chia tay bạn bè sang Nhật Bản tranh thủ sự giúp đỡ của nước này đối với phong trào cách mạng Việt Nam. Trước khi lên đường, vào lúc chia tay (trong bữa cơm ngày Tết do PBC tổ chức tại nhà mình) PBC đã sáng tác bài thơ này.

b. Nội dung và nghệ thuật.

            - Bài thơ Lưu biệt khi xuất dương đã khắc họa vẻ đẹp lãng mạn, hào hùng với tư tưởng mới mẻ, táo bạo, nhiệt huyết sôi nổi và khát vọng cháy bỏng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước, đặc biệt là tư tưởng mới mẻ, táo bạo về chí làm trai của nhà chí sĩ cách mạng yêu nước Phan Bội Châu những năm đầu thế kỉ XX.

            - Giọng thơ tâm huyết, sâu lắng mà sôi sục, hào hùng, hình tượng thơ đẹp và đậm chất sử thi.

3. Luyện tập: Cảm nhận về bài thơ Xuất dương lưu biệt của PBC.

 

HẦU TRỜI

1. Tác giả Tản Đà

Sinh ra và lớn lên trong buổi giao thời, Hán học đã tàn mà Tây học cũng mới bắt đầu, nên con người ông, kể cả học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương đều mang dấu ấn “người của hai thế kỉ”. Thơ văn ông có thể xem như gạch nối giữa hai thời đại văn học của dân tộc: trung đại và hiện đại.

2. Tác phẩm:

a. Xuất xứ: Bài thơ in trong tập “Còn chơi” (1921), thể thơ: Thất ngôn trường thiên

            - Biểu hiện rõ đặc điểm thơ Tản Đà: cái tôi lãng mạn bay bổng trong thơ đã làm nên điệu tâm hồn mới mẻ. Nó vừa hài hòa, phóng khoáng, ngông nghênh vừa cảm thương, ưu ái; gạch nối của hai thời đại thi ca: trung đại và hiện đại.

b. Nội dung:

            Qua câu chuyện Hầu Trời, nhà thơ mạnh dạn tự biểu hiện cái tôi cá nhân. Đó là một cái tôi phóng túng, tự ý thức về tài năng, giá trị đích thực của mình và khao khát được khẳng định giữa cuộc đời.

2. Nghệ thuật:

            Giá trị nghệ thuật đặc sắc của thơ Tản Đà: thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do, giọng điệu tự nhiên, thoả mái, ngôn ngữ giản dị, hóm hỉnh…

 

VỘI VÀNG

1. Tác giả Xuân Diệu

Xuân Diệu là nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ mới”. Ông đã đem đến cho thơ ca đương thời một sức sống mới, một nguồn cảm xúc mới, thể hiện quan niệm sống mới mẻ cùng với những cách tân nghệ thuật đầy sáng tạo. Ông là nhà thơ của tình yêu, mùa xuân và tuổi trẻ. Từ sau cách mạng tháng Tám, thơ Xuân Diệu hướng vào thực tế đời sống và rất giàu tính thời sự.

2. Tác phẩm:

a. Xuất xứ

            - In trong tập "Thơ thơ" xuất bản 1938

            - Vội vàng là một trong bài thơ tiêu biểu cho sự bùng nổ mãnh liệt của cái tôi trong thơ mới nói chung, thơ Xuân Diệu nói riêng, in dấu khá đậm hồn thơ Xuân Diệu (thiết tha, rạo rực, băn khoăn - Hoài Thanh) và tiêu biểu cho sự cách tân táo bạo, độc đáo nghệ thuật thơ ông.

b. Nội dung và nghệ thuật.

            - Phần đầu: niềm ngất ngây trước cảnh sắc trần gian và nêu những lí lẽ vì sao phải sống vội vàng. Xuất phát từ nhận thức và quan niệm về hạnh phúc trần gian, thời gian và tuổi trẻ, nhà thơ muốn bộc bạch với mọi người về cuộc đời.

            + Phát hiện và say sưa ca ngợi một thiên đường ngay trên mặt đất với bao nguồn hạnh phúc kì thú và qua đó thể hiện một quan niệm mới: trong thế giới này đẹp nhất, quyến rũ nhất là con người giữa tuổi trẻ và tình yêu.

            + Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi, mong manh của kiếp người trong sự chảy trôi nhanh chóng của thời gian.

            Quan niệm về thời gian tuyến tính, một đi không trở lại (so sánh với quan niệm về thời gian tuần hoàn của người xưa).

            Cảm nhận đầy bi kịch về sự sống, mỗi khoảnh khắc trôi qua là một sự mất mát, phai tàn, phôi pha, mòn héo.

            Cuộc sống trần gian đẹp như một thiên đường; trong khi đó thời gian một đi không trở lại; đời người ngắn ngủi nên chỉ còn một cách là phải sống vội.

            - Phần hai nêu cách “thực hành”: vội vàng là chạy đua với thời gian, sống mạnh mẽ đủ đầy với những phút giây của sự sống - “sống toàn tâm, toàn trí, toàn hồn; sống toàn thân và thức nhọn giác quan” và thể hiện sự mãnh liệt của cái tôi đầy ham muốn

            Nhận thức về bi kịch của sự sống đã dẫn đến một ứng xử rất tích cực trước cuộc đời. Đây cũng là lời đáp trọn ven cho câu hỏi: vội vàng là gì? Và đề xuất một lẽ sống mới mẻ, tích cực; bộc lộ quan niệm nhân sinh mới chưa từng thấy trong thơ ca truyền thống

Nghệ thuật

            -  Sự kết hợp giữa mạch cảm xúc và mạch luân lí

            -  Cách nhìn, cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ

            -  Sử dụng ngôn từ; nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt

c. Ý nghĩa văn bản: Quan niệm nhân sinh, quan niệm thẫm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu - nghệ sĩ của niềm khát khao giao cảm với đời.

3. Luyện tập:

            Cảm nhận:

            Đoạn thơ:        “Tôi muốn tắt nắng đi … Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân”.

Đoạn thơ:        “Ta muốn ôm … Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!”

 

TRÀNG GIANG

1. Tác giả Huy Cận

Là nhà thơ của phong trào thơ mới, ông chịu ảnh hưởng của văn học Pháp, nhưng nghiêng về ảnh hưởng thơ Đường, giọng thơ hàm súc giàu suy tưởng triết lí và thường mang nỗi sầu vũ trụ và nhân thế.

2.Tác phẩm:

a. Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác:

            - Trích trong tập "Lửa thiêng" xuất bản 11/1939

            - Bài thơ viết vào mùa thu 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

b. Nhan đề bài thơ: Tràng giang (đồng nghĩa từ Trường giang): con sông dài

            Ý nghĩa:

            + 2 từ Hán- Việt gợi không khí cổ kính, trang nhã.

            + Cách hiệp vần "ang" tạo dư âm vang xa, trầm lắng, mênh mang.

            Vậy "Tràng giang" không chỉ là con sông dài mà còn là con sông rộng lớn, không chỉ là con sông cụ thể mà đó là con sông mang ý nghĩa khái quát gợi lên nỗi buồn mênh mang, rơn ngợp.

c. Lời đề từ bài thơ:

Là câu thơ thâu tóm khá chính xác, đầy đủ cả tình (bâng khuâng, thương nhớ) và cảnh (trời rộng, sông dài) bài thơ, đồng thời đã gợi ra nét nhạc chủ đạo cho bài thơ.

d. Nội dung và nghệ thuật

-  Khổ 1:

            + Ba câu đầu mang đậm màu sắc cổ điển vẽ lên hình ảnh con thuyền nhỏ nhoi lên đênh, trôi dạt trên dòng sông rộng lớn, mênh mông gợi cảm giác buồn, cô đơn, xa vắng, chia lìa

            + Câu thứ 4 mang nét hiện đại với hình ảnh rất đời thường: cành củi khô trôi nổi gợi lên cảm nhận về thân phận của những kiếp người nhỏ bé, bơ vơ giữa dòng đời

-  Khổ 2: Bức tranh tràng giang được hoàn chỉnh thêm với những chi tiết mới: cồn nhỏ, gió đìu hiu, cây cối lơ thơ, chợ chiều đã vãn, làng xa, trời sâu chót vót, bến cô liêu… nhưng không làm cho cảnh vật sống động hơn, mà càng chìm sâu vào tĩnh lặng, cô đơn, hiu quạnh.

-  Khổ 3: Tiếp tục hoàn thiện bức tranh tràng giang với hình ảnh những lớp bèo nối nhau trôi dạt trên sông và những bờ xanh tiếp bãi vàng lặng lẽ. Cảnh có thêm màu sắc nhưng chỉ càng buồn hơn, chia lìa hơn.

-  Khổ 4:

            + Hai câu thơ đầu là bức tranh kì vĩ nên thơ. Cảnh được gợi lên bởi bút pháp nghệ thuật cổ điển với hình ảnh mây trắng, cánh chim chiều; đồng thời mang dấu ấn tâm trạng của tác giả

            + Hai câu sau trực tiếp bộc lộ tấm lòng thương nhớ quê hương tha thiết của Huy Cận (so sánh với hai câu thơ của Thôi Hiệu trong Hoàng hạc lâu)

Nghệ thuật

            -  Sự kết hợp hài hòa giưa sắc thái cổ điển và hiện đại (sự xuất hiện của những cái tưởng như tầm thường, vô nghĩa và cảm xúc buồn mang dấu ấn cái tôi cá nhân…)

            -  Nghệ thuật đối, bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình, hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm (lơ thơ, đìu hiu, chót vót…)

e. Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên, nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, niềm khát khao hòa nhập với cuộc đời và lòng yêu quê hương đất nước tha thiết của tác giả

3. Luyện tập: Cảm nhận: Khổ 1, khổ 4.

 

ĐÂY THÔN VĨ DẠ

1. Tác giả Hàn Mặc Tử

Cuộc đời có nhiều bi thương, nhưng ông đã vượt qua với nghị lực phi thường và có sức sáng tạo mạnh mẽ. “Mai sau, những cái tầm thường, mực thước kia sẽ biến tan đi, và còn lại của cái thời kì mới này, chút gì đáng kể, đó là Hàn Mặc Tử” (Chế Lan Viên).

2. Tác phẩm:

a. Xuất xứ: Rút trong tập “Thơ điên” (Đau thương, 1938). Tập thơ có 3 phần: Hương thơm - Mật đắng - Máu cuồng và hồn điên. Bài thơ thuộc phần Hương thơm (phần mà theo Hoài Thanh là chưa “dính máu”).

b. Hoàn cảnh sáng tác:

            - Khi nhà thơ đã mắc căn bệnh hiểm nghèo – bệnh phong (trại phong Quy Hoà)

            - Khi Hàn Mặc Tử nhận được bức bưu ảnh có chụp cảnh sông nước không có tên người gửi.

            Gợi kỉ niệm về mối tình đơn phương Ž viết bài thơ.

c. Nhan đề bài thơ:

            - Làng Vĩ Dạ: là làng quê của xứ nhà vườn, đẹp, nằm sát bờ sông Hương ven thành phố Huế.

            - Nơi Hàn Mặc Tử đã từng sống và nơi ấy có một mối tình đơn phương (Hoàng Thị Kim Cúc).

d. Nội dung và nghệ thuật.

- Khổ 1: cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết.

            + Câu đầu là câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái: một câu hỏi hay lời trách nhẹ nhàng, lời mời mọc ân cần.

            + Ba câu sau gợi lên vẻ đẹp hữu tình của thiên nhiên thôn Vĩ trong khoảnh khắc hừng đông. Đằng sau bức tranh phong cảnh là tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên, con người tha thiết cùng niềm băn khoăn, day dứt của tác giả.

- Khổ 2: cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa.

            + Hai câu đầu bao quát toàn cảnh với hình ảnh gió, mây chia lìa đôi ngả; “dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay” gợi nỗi buồn hiu hắt.

            + Hai câu sau tả dòng Hương trong đêm trăng lung linh, huyền ảo vừa thực vừa mộng. Đằng sau cảnh vật là tâm trạng vừa đau đớn, khắc khoải, vừa khát khao cháy bỏng của nhà thơ.

- Khổ 3: Nỗi niềm thôn Vĩ.

            + Hai câu đầu: bóng dáng người xưa hiện lên mờ ảo, xa vời trong “sương khói mờ nhân ảnh” trong cảm nhận của khách đường xa.

            + Hai câu cuối: mang chút hoài nghi mà lại chan chứa niềm thiết tha với cuộc đời

Nghệ thuật

            - Trí tưởng tượng phong phú

            - Nghệ thuật so sánh, nhân hóa, thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ…

            - Hình ảnh sáng tạo có sự hòa quyện giữa thật và ảo.

e. Ý nghĩa văn bản: Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ.

3. Luyện tập: Cảm nhận các khổ thơ.

 

CHIỀU TỐI

1. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ

            - Thu 1942, Người sang Trung Quốc tranh thủ sự viện trợ của quốc tế thì bị bị chính quyền Tưởng Giới Thạch giam giữ vô cớ tại Quảng Tây. “Nhật ký trong tù- tập thơ Người sáng tác trong hơn một năm bị giam tại đây.

            - Bài thơ được sáng tác vào cui thu 1942, là bài thứ 31/134 bài của Nhật kí trong tù. Cảm hứng bài thơ được gợi lên trên đường chuyển lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo.

b. Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt

c. Nội dung và nghệ thuật:

- Bài thơ cho thấy tình yêu thiết tha đối với những vẻ đẹp bình dị của cuộc sống.

+ Niềm yêu mến, gắn bó, sự đồng cảm, sẻ chia đối với cảnh vật khi chiều về.

+ Niềm vui, niềm cảm động trước bức tranh cuộc sống con người (lao động bình dị của cô thơn nữ).

- Bài thơ có sự kết hợp giữa vẻ đẹp cổ điển và hiện đại.

+ Cổ điển: Bút pháp tả cảnh để tả tình, sử dụng hình ảnh, từ ngữ.

+ Hiện đại: Tinh thần hiện đại thể hiện ở tinh thần lạc quan cách mạng: luôn hướng về ánh sáng, về sự vận động phát triển.

Cụ thể:

+ Sự vận động của hình ảnh thơ:Từ tĩnh sang động; từ bóng tối ra ánh sáng

     + Quan điểm: con người luôn ở vị thế làm chủ hoàn cảnh, cải tạo hoàn cảnh.

a Chiều tối hiện lên vẻ đẹp tâm hồn của Bác: tình yêu thiên nhiên, cái nhìn lạc quan, trân trọng cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh của nhà thơ chiến sĩ Hồ Chí Minh.

3. Luyện tập: Cảm nhận bài thơ “Chiều tối” của Hồ Chí Minh.

 

TỪ ẤY

1. Tác giả Tố Hữu

Sự nghiệp thơ ca của ông gắn liền với sự nghiệp cách mạng, thơ ông luôn gắn bó và phản ánh chân thật những chặng đường cách mạng đầy gian khổ, hi sinh nhưng cũng nhiều thắng lợi vẻ vang của dân tộc Việt Nam.

            2. Tác phẩm:

a. Xuất xứ: Bài thơ “Từ ấy” trích trong phần “Máu lửa” của tập thơ Từ ấy.

b. Hoàn cảnh sáng tác: Ngày được đứng vào hàng ngũ của Đảng, của những người cùng phấn đấu vì lí tưởng cao đẹp là bước ngoặt quan trọng trong cuộc đời Tố Hữu. Ghi nhận lại kỉ niệm đáng nhớ ấy với những cảm xúc, suy tư sâu sắc, năm 1938 Tố Hữu viết “Từ ấy”.

c. Nội dung và nghệ thuật.

            - Bài thơ là niềm vui sướng, say mê mãnh liệt, lời tâm nguyện của Tố Hữu - một thanh niên yêu nước giác ngộ lí tưởng cách mạng trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cách mạng, tác dụng kì diệu của lí tưởng với cuộc đời nhà thơ.

            - Sự vận động tâm trạng của nhà thơ được thể hiện sinh động bằng: hình ảnh tươi sáng, ngôn ngữ giàu nhạc điệu.

3. Luyện tập: Cảm nhận khổ thơ 1.

 

TÔI YÊU EM

1. Tác giả A. Pu-skin

Pu-skin là “Mặt trời thi ca Nga”, ông là nhà thơ có ảnh hưởng to lớn trong lịch sử văn chương và lịch sử thức tỉnh của dân tộc Nga, thành tựu của Puskin thể hiện ở thơ trữ tình, tiểu thuyết bằng thơ, trường ca, truyện ngắn, truyện vừa.

2. Tác phẩm:

a. Hoàn cảnh sáng tác:

            - Mùa hè 1829: nhà thơ cầu hôn với Ô-lê-nhi-a (con gái của Ô-lê-nhin, chủ tịch Viện hàn lâm nghệ thuật Nga) nhưng không được chấp nhận.

            - Bài thơ trong nguyên tác không có nhan đề, nhan đề “Tôi yêu em” là do người dịch đặt.

b. Nội dung và nghệ thuật.

            - Bài thơ thể hiện nỗi buồn của một mối tình vô vọng nhưng là nỗi buồn trong sáng của một tâm hồn yêu đương chân thành, nhân hậu, vị tha.

            - Vẻ đẹp trữ tình của thơ Pu-skin: giản dị, trong sáng, tinh tế cả về hình thức nghệ thuật lẫn nội dung tâm tình.

 

NGƯỜI TRONG BAO

1. Tác giả A. Sê-khốp

            Là một nhà văn lớn của Nga và thế giới. Ông là tác giả của hơn 500 truyên ngắn và nhiều vở kịch. Truyện của Sê-khốp thường đặt nhiều vấn đề có ý nghĩa nhân bản sâu xa, ý nghĩa xã hội to lớn.

2. Tác phẩm:

b. Nội dung và nghệ thuật.

a. Hoàn cảnh ra đời:

            - Tác phẩm viết vào năm 1898 trong thời gian nhà văn dưỡng bệnh ở thành phố I-an-ta.

            - Lúc này chế độ nông nô chuyên chế Nga đang đi vào giai đoạn khủng hoảng trầm trọng.

b. Hình ảnh biểu tượng cái bao: (12 lần)

            - Nghĩa đen: vật dùng để bao, gói, đựng đồ vật, hàng hóa… hình túi, hình hộp Ž cái bao là đồ dùng yêu thích và thường xuyên trong cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày của Bê-li-cốp.

            - Nghĩa bóng: lối sống và tính cách của Bê-li-cốp

            - Nghĩa biểu tượng: kiểu người trong bao, lối sống trong bao - 1 kiểu người, 1 lối sống đã từng tồn tại và đang tồn tại ở nước Nga cuối TK XIX.

c. Nội dung

            - Lên án, phê phán mạnh mẽ kiểu người trong bao, lối sống trong bao và tác hại của nó đối với xã hội, văn hoa, đạo đức của nước Nga trong hiện tại và tương lai.

            - Bức thiết cảnh báo và kêu gọi mọi người cần phải thay đổi cuộc sống, cách sống, không thể sống tầm thường ích kỉ, hèn nhác, bảo thủ, vô vị, đầy tự mãn mãi như thế.

d. Nghệ thuật

            - Hai ngôi kể song song và truyện lồng trong truyện

            - Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình, xây dựng hình ảnh biểu tượng.

            - Cách kết thúc truyện: gợi nhiều suy nghĩ.

 

NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN

1. Tác giả V. Huy-gô

            Là nhà văn lớn của Pháp thế kỉ XIX, có nhiều thành tựu lớn trong tiểu thuyết, thơ ca và kịch.

2. Đoạn trích:

a. Nội dung và nghệ thuật.

- Xây dựng hình tượng nhân vật đối lập: Gia-ve và Giăng Van-giăng, đó là sự đối lập giữa Ác và Thiện, giữa Cường quyền và Nạn nhân. Qua đó, Huy-gô muốn gởi thông điệp đến bạn đọc: Trong hoàn cảnh bất công và tuyệt vọng, con người chân chính có thể sống bằng ánh sáng của tình thương đẩy lùi bóng tối của cường quyền và nhen nhóm niềm tin vào tương lai.

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật và diễn biến cốt truyện, nghệ thuật phóng đại, so sánh, ẩn dụ và nghệ thuật tương phản, cách dùng đoạn bình luận ngoại đề để biểu hiện trực tiếp cảm xúc của người kể chuyện.

 

PHẦN TIẾNG VIỆT

 

NGHĨA CỦA CÂU

1. Nghĩa của câu bao gồm 2 thành phần: nghĩa sự việc và nghĩa tình thái:

            + Nghĩa sự việc: Khái niệm, các loại câu biểu hiện nghĩa sự viêc (câu biểu hiện hành động; câu biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm; câu biểu hiện quá trình, câu biển hiện tư thế; câu biểu hiện sự tồn tại; câu biểu hiện quan hệ)

            + Nghĩa tình thái: Khái niệm, hai loại nghĩa tình thái( sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu; tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe)

2. Vận dụng kiến thức đó để phân tích các ví dụ.

 

ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT

1. Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập. Đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ đơn lập là:

            - Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp. Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết; về mặt sử dụng, tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.

            -Từ không biến đổi hình thái.

            - Ý nghĩa ngữ pháp được biểu thị bằng trật tự từ và hư từ.

2. Mỗi đặc trưng cần cho ví dụ và phân tích ví dụ để làm sáng tỏ đặc trưng đó.

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

            Cần nắm các kiến thức cơ bản sau:

            1. Khái niệm ngôn ngữ chính luận; các loại văn bản chính luận hiện đại.

            2. Các phương tiện diễn đạt của phong cách ngôn ngữ chính luận: về từ ngữ, về ngữ pháp, về biện pháp tu từ.

            3. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận: tính công khai về quan điểm chính trị; tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận; tính truyền cảm, thuyết phục.

            HS vận dụng kiến thức đó vào làm các bài tập: phân tích các phương tiện diễn đạt, các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận.

 

PHẦN LÀM VĂN

 

     Học sinh cần nắm vững các thao tác nghị luận như: thao tác lập luận bác bỏ, thao tác lập luận bình luận và vận dụng kết hợp các thao tác lập luận: phân tích, so sánh, bác bỏ, bình luận để viết bài văn nghị luận văn học và nghị luận xã hội.

 

CẤU TRÚC ĐỀ THI HỌC KÌ II VÀ DẠNG BÀI TẬP THAM KHẢO

 

1. Đề kiểm tra học kỳ II gồm 3 câu:

            Câu 1 (2 điểm): Kiểm tra kiến thức văn học: Ôn tập tập trung vào phần Văn học.

            Câu 2 (3 điểm): Làm bài văn nghị luận xã hội ngắn (nghị luận về một tư tưởng đạo lý hoặc một hiện tượng đời sống).

            Câu 3 (5 điểm): Làm bài văn nghị luận văn học: Ôn tập tập trung vào phần thơ Việt Nam giai đoạn đầu TKXX đến 1945 (trừ những bài đọc thêm).

2. Một số dạng bài tập tham khảo

            Câu 1 (dạng câu 3 điểm): Anh (chị) hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 300 từ) phát biểu suy nghĩ của mình về tình bạn.

            Câu 2 (dạng câu 5 điểm): Cảm nhận của anh (chị) về bài thơ Từ ấy của Tố Hữu.

            Câu 3 (dạng câu 5 điểm): Cảm nhận của em về cảnh vật và con người trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử.

* Gợi ý làm bài

Câu 1:

            Về kỹ năng: biết cách làm bài nghị luận xã hội về một vấn đề tư tưởng – đạo lí. Bố cục bài viết rõ ràng, lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng, dẫn chứng tiêu biểu. Hành văn lưu loát, có cảm xúc.

            Về kiến thức: Học sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý chính sau:

- Giới thiệu vấn đề nghị luận  

- Giải thích: Thế nào là tình bạn? Vì sao trong cuộc sống, mỗi chúng ta cần có tình bạn? (Ý nghĩa của tình bạn trong cuộc sống).

- Chứng minh: những tình bạn đẹp trong văn học và trong đời sống.

- Bình luận      

            + Khẳng định sự cần thiết của tình bạn trong cuộc sống.

            + Có quan niệm đúng đắn về tình bạn.

            + Phê phán những người không biết quí trọng tình bạn, ...

            + Liên hệ bản thân.

- Khái quát vấn đề      

Câu 2:

            Về kĩ năng: Học sinh biết cách làm bài NLVH - cảm nhận một tác phẩm thơ. Bố cục bài viết rõ ràng, lập luận chặt chẽ. Biết vận dụng tốt các thao tác lập luận phân tích, so sánh. Ý sâu sắc, văn phong giàu hình ảnh, cảm xúc.

            Về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý chính sau:

- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm.

- Nêu hoàn cảnh ra đời và cảm nhận chung về bài thơ

- Khổ thơ thứ nhất - Niềm vui lớn: Bằng bút pháp tự sự kết hợp với bút pháp trữ tình lãng mạn; hình ảnh ẩn dụ, so sánh, động từ mạnh, khổ thơ đã thể hiện tình cảm chân thành, trong trẻo và hết sức nồng nhiệt của một thanh niên lần đầu tiên được tiếp nhận lý tưởng của Đảng, tìm được hướng đi đúng đắn cho cuộc đời mình.

- Khổ thơ thứ hai - Lẽ sống lớn

            + Động từ “buộc”: Ý thức tự nguyện sâu sắc và quyết tâm cao độ muốn vượt qua giới hạn của “cái tôi” cá nhân để sống chan hoà với mọi người, với cái ta chung để thực hiện lí tưởng giải phóng giai cấp, dân tộc. ® Quan niệm mới về lẽ sống là sự gắn bó hài hoà giữa “cái tôi” cá nhân và “cái ta” chung của mọi người.

            + Điệp từ “để” tạo nhịp thơ dồn dập, thôi thúc, hăm hở. Sự đồng cảm, chia sẻ, yêu thương - tình hữu ái giai cấp ® Sức mạnh của tình đoàn kết. Khẳng định mối liên hệ sâu sắc với quần chúng nhân dân.

            Tố Hữu đã tìm thấy niềm vui và sức mạnh mới không chỉ bằng nhận thức mà còn bằng tình cảm yêu mến và sự giao cảm của trái tim mình với mọi người. Qua đó, nhà thơ cũng khẳng định mối liên hệ sâu sắc giữa văn học và cuộc sống mà chủ yếu là cuộc sống của quần chúng nhân dân.

- Khổ thơ thứ ba - Tình cảm lớn

            Điệp từ là, cùng với các từ con, em, anh và số từ ước lệ vạn:

            + Nhấn mạnh và khẳng định tình cảm gia đình đầm ấm, thân thiết.

            + Biểu hiện sự đồng cảm, tấm lòng xót thương chân thành của nhà thơ với những kiếp người nghèo khổ.

            Lý tưởng Cộng sản đã giúp cho nhà thơ không chỉ có lẽ sống mới mà còn vượt qua được những tình cảm ích kỷ, hẹp hòi của giai cấp tiểu tư sản để có được tình hữu ái giai cấp với quần chúng lao khổ bằng một yêu thương ruột thịt.

- Đánh giá:

            + Nghệ thuật: Hình ảnh tươi sáng, giàu ý nghĩa tượng trưng, các biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh… gợi cảm; ngôn ngữ giàu nhạc điệu; giọng thơ, nhịp điệu say sưa, dồn dập, hăm hở, hệ thống vần cuối phong phú có sức ngân vang ... Từ ấy rất tiêu biểu cho hồn thơ Tố Hữu: nhà thơ của lý tưởng cộng sản, của niềm vui lớn đối với cách mạng và của cảm hứng lãng mạn say sưa, sôi nổi.

            + Nội dung: Bài thơ diễn tả niềm vui lớn, lẽ sống lớn, tình cảm lớn của Tố Hữu trong buổi đầu bắt gặp lý tưởng cộng sản; tác dụng kì diệu của lí tưởng với cuộc đời nhà thơ. Bài thơ là Tuyên ngôn của tập Từ ấy nói riêng và toàn bộ tác phẩm của Tố Hữu nói chung.

Câu 3:

            - Giới thiệu hoàn cảnh ra đời, cảm hứng chủ đạo của bài thơ.

            - Bài thơ có ba khổ, hai khổ đầu chủ yếu tả cảnh ngụ tình, khổ sau miêu tả người và bộc lộ cảm xúc:

            + Ở khổ thơ đầu : Cảnh và người hoà hợp trong màu xanh mướt của lá và sắc vàng của nắng mới lên, thấp thoáng sau màu xanh ấy là khuôn mặt chữ điền.

            + Ở khổ thơ thứ hai: Thiên nhiên được nhân cách hoá thể hiện sự tan tác chia lìa và sự ngóng đợi không hy vọng.

            + Khổ thơ thứ ba: Xuất hiện con người nhưng không rõ nét về diện mạo. Tất cả chỉ trong màu hư ảo. Tứ thơ vừa diễn tả nổi khát khao nhập đời vừa cho thấy nỗi cô đơn của con người trước mênh mang trời đất sương khói.

            - Nghệ thuật: Vận dụng ngôn ngữ, hình ảnh ca dao, đại từ phiếm chỉ, câu hỏi tu từ, so sánh sáng tạo đầy thi vị độc đáo, trữ tình.

            - Đánh giá thành công của Hàn Mặc Tử qua bài thơ.

TÀI LIỆU ÔN TẬP HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN 10 – CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

TÀI LIỆU ÔN TẬP HỌC KỲ II

MÔN NGỮ VĂN 10 – CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

--------------------------

A. PHẦN VĂN HỌC VIỆT NAM

 

            * Các thể loại: Thơ, phú, cáo, tựa, sử kí, truyện, ngâm khúc, truyện thơ Nôm (tác phẩm, tác giả).

            * Giai đoạn văn học: các tác phẩm - tác giả xuất hiện trong giai đoạn văn học nào (giai đoạn từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIV, Giai đoạn từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVII, giai đoạn từ thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX ? (Đọc bài Khái quát về văn học trung đại)

            * Chú trọng các tác giả sau đây: Trương Hán Siêu, Nguyễn Trãi, Nguyễn Du,…

            * Chú trọng các tác phẩm sau đây (học thuộc lòng những đoạn văn, đoạn thơ hay)

 

1. Bạch Đằng giang phú (Trương Hán Siêu)

a. Nội dung

            - Hình tượng nhân vật "khách": xuất hiện với tư thế của con người có tâm hồn khoáng đạt, có hoài bão lớn lao; cảm xúc vừa vui sướng, tự hào vừa buồn đau, nuối tiếc.

            - Hình tượng các bô lão: kể về chiến tích "Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã"; suy ngẫm, bình luận về chiến thắng trên sông Bạch Đằng: khắng định vị trí, vai trò của con người, khẳng định chân lí: Bất nghĩa thì tiêu vong, có nhân nghĩa thì lưu danh thiên cổ.

            - Lời ca và cũng là lời bình luận của "khách": ca ngợi chiến tích của quân và dân ta trên sông Bạch Đằng, khẳng định chân lí: Trong mối quan hệ giữa địa linh và nhân kiệt, nhân kiệt là yếu tố quyết định. Ta thắng giặc không chỉ ở "đất hiểm" mà quan trọng hơn là bởi nhân tài có "đức cao".

b. Nghệ thuật:  Sử dụng thể phú tự do, kết hợp giữa tự sự và trữ tình, có khả năng bộc lộ cảm xúc phong phú, đa dạng..; kết cấu chặt chẽ, lối diễn đạt khoa trương,...

c. Chủ đề: Thể hiện niềm tự hào, niềm tin vào con người và vận mệnh quốc gia, dân tộc.

 

2. Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi)

Nguyễn Trãi – nhà văn chính luận kiệt xuất

Nguyễn Trãi – nhà thơ trữ tình sâu sắc

a. Nội dung

            - Luận đề chính nghĩa: nêu cao tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân, khẳng định nền độc lập dân tộc, quyền tự chủ và truyền thông lâu đời với những yếu tố cơ bản về văn hoá, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán và sự tự ý thức về sức mạnh dân tộc.

            - Bản cáo trạng tội ác được xây dựng trên tư tưởng nhân nghĩa và lập trường dân tộc, vì dân mà lên án tội ác của giặc nên lời văn gan ruột, thống thiết; chứng cứ đầy sức thuyết phục.

            - Quá trình kháng chiến và chiến thắng: hình ảnh đạo quân nhân nghĩa từ dân mà ra , vì dân mà chiến đâu, chiến đấu bằng sức mạnh của dân mà nổi bật là hình ảnh lãnh tụ nghĩa quan Lam Sơn với những đặc điểm của người anh hùng đầy đủ phẩm chất và sức mạnh của cộng đồng trong cuộc chiến tranh nhân dân thần thánh.

            - Lời tuyên ngôn đọc lập và hoà bình trang trọng, hùng hồn trong không gian, thời gian mang chiều kích vũ trụ vĩnh hằng.

b. Nghệ thuật: Bút pháp anh hùng ca đậm tính chất sử thi với các thủ pháp nghệ thuật so sánh, tương phản, liệt kê; giọng văn biến hoá linh hoạt, hình ảnh sinh động, hoành tráng.

c. Chủ đề: Bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược, gian khổ mà hào hùng của quân dân Đại Việt; bản tuyên ngôn độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa yêu nước và khát vọng hoà bình.

 

3. Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (trích bản dịch “Chinh phụ ngâm” – Đoàn Thị Điểm)

a. Nội dung

            - Nỗi cô đơn, lẻ bóng của người chinh phụ: thể hiện qua hành động một mình dạo hiên vắng, buông, cuốn rèm nhiều lần, mong tin vui mà "Ngoài rèm thước chẳng mách tin"; thể hiện qua sự đối bóng giữa người chinh phụ và ngọn đèn khuya…

            - Nỗi sầu muộn triền miên: thể hiện qua cảm nhận về thời gian tâm lí. Người chinh phụ như đếm từng bước thời gian nặng nề trôi mà cảm nhận một khắc giờ "đằng đẵng như niên"; để giải tỏa nỗi sầu, nàng cố tìm đến những thú vui như: soi gương, đốt hương, gảy đàn nhưng việc gì cũng chỉ là "gượng". Sầu chẳng những không được giải tỏa mà còn nặng nề hơn.

            - Nỗi nhớ thương đau đáu: thể hiện qua một khao khát cháy bỏng - gửi lòng mình đến non Yên - mong được chồng thấu hiểu, sẻ chia.

b. Nghệ thuật:

            - Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật.

            - Ngôn từ chọn lọc, nhiều biện pháp tu từ, ...

c. Chủ đề: Ghi lại nỗi cô đơn buồn khổ của người chinh phụ trong tình cảnh chia lìa; đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến.

 

4. Truyện Kiều (Nguyễn Du)

a. Nội dung tư tưởng.

+ Tiếng khóc cho số phận con người: khóc cho tình yêu trong trắng, chân thành bị tan vỡ; khóc cho tình cốt nhục bị lìa tan; khóc cho nhân phẩm bị chà đạp; khóc cho thân xác con người bị đày đọa.

+ Lời tố cáo mạnh mẽ, đanh thép.

+ Bài ca tình yêu tự do và ước mơ công lí.

b. Nghệ thuật

            + Nghệ thuật xây dựng nhân vật;

            + Nghệ thuật kể chuyện;

            + Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ.

c. Kết luận: Truyện Kiều là kiệt tác số một của văn học dân tộc Việt Nam, di sản văn học của nhân loại; tiêu biểu cho cảm hứng nhân đạo chủ nghĩa, vừa là niềm thương cảm sâu sắc, là tấm lòng "nghĩ tới muôn đời", vừa là thái độ nâng niu, trân trọng những giá trị nhân bản cao đẹp của con người.

 

* Đoạn trích “Trao duyên”

a. Nội dung

            - Thúy Kiều nhờ Thúy vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng: Kiều nhờ cậy Vân. Lời xưng hô của Kiều vừa như trông cậy vừa như nài ép, phù hợp để nói về vấn đề tế nhị "tình chị duyên em"; nhắc nhớ mối tình của mình với chàng Kim; thắm thiết nhưng mong manh, nhanh tan vỡ.

            - Kiều trao duyên cho em: trao lời tha thiết, tâm huyết; trao kỉ vật lại dùng dằng, nửa trao, nửa níu - để thấy tâm trạng của Kiều trong thời khắc đoạn trường.

            - Tâm trạng của Kiều sau khi trao duyên: Dự cảm về cái chết trở đi, trở lại trong tâm hồn Kiều; trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều hướng tới người yêu với tất cả tình yêu thương và mong nhớ; từ chỗ nói với em, Kiều chuyển sang nói với mình, nói với người yêu; từ giọng đau đớn chuyển thành tiếng khóc, khóc cho mình, khóc cho mối tình đầu trong sáng, đẹp đẽ vừa mới chớm nở đã tan vỡ.

b. Nghệ thuật

            - Miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật.

            - Ngôn ngữ độc thoại nội tâm sinh động.

c. Chủ đề: Vẻ đẹp nhân cách Thúy Kiều thể hiện qua nỗi đau đớn khi duyên tình tan vỡ và sự hi sinh đến quên mình vì hạnh phúc của người thân.

* Đoạn trích “Chí khí anh hùng”

a. Nội dung

            - Khát vọng lên đường: Khát khao được vẫy vùng, tung hoành bốn phương là một sức mạnh tự nhiên không gì có thể ngăn cản nổi.

            - Lí tưởng anh hùng của Từ Hải:

            + Không quyến luyến, bịn rịn, không vì tình yêu mà quên đi lí tưởng cao cả.

            + Trách Kiều là người tri kỉ mà không hiểu mình, khuyên Kiều vượt lên trên tình cảm thông thường để sánh với anh hùng.

            + Hứa hẹn với Kiều về một tương lai thành công.

            + Khẳng định quyết tâm, tự tin vào thành công.

b. Nghệ thuật: Khuynh hướng lí tưởng hóa người anh hùng bằng bút pháp ước lệ và cảm hứng vũ trụ; trong đó, hai phương diện ước lệ và cảm hứng vũ trụ gắn bó chặt chẽ với nhau.

c. Chủ đề: Lí tưởng anh hùng của Từ Hải và ước mơ công lí của Nguyễn Du.

 

* Các trích đoạn đọc thêm bắt buộc:

            - Thề nguyền: Ngợi ca vẻ đẹp của tình yêu và tấm lòng đồng cảm của Nguyễn Du với khát vọng hạnh phúc của con người.

            - Nỗi thương mình: Nỗi xót xa, đau đớn của Kiều khi sống ở lầu xanh và sự ý thức cao về nhân phẩm của nàng.

 


B. PHẦN VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI

 

* Hồi trống Cổ Thành

a. Nội dung

            - Ca ngợi một Trương Phi cương trực đến nóng nảy; trung thành và căm ghét sự phản bội, không tin lời nói, chỉ tin việc làm nhưng biết cầu thị, khoan dung.

            - Đề cao một Quan Vân Trường trí dũng song toàn, biết tiến thoái, khiêm nhường, nhũn nhặn khi ở thế "tình ngay lý gian"; biết dùng hành động chém tướng để minh oan, thể hiện lòng trung nghĩa.

b. Nghệ thuật: Tính cách nhân vật nhất quán, xung đột giàu kịch tính; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn.

c. Chủ đề: Đề cao lòng trung nghĩa.

 

* Bài đọc thêm: Tào Tháo uống rượu luận anh hùng

            Đọc lại đoạn trích để cảm nhận trí tuệ sắc sảo, tầm nhìn xa trông rộng nhưng rất tự phụ, kiêu ngạo, nham hiểm, không coi ai đáng là anh hùng của TàoTháo; đức tính khiêm nhường, sự khôn ngoan và xử lí tình huống rất thông minh của Lưu Bị.

 

C. PHẦN TIẾNG VIỆT

 

1. Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

            - Xem lại các bài làm văn của anh (chị), phân tích và sửa các lỗi mắc phải (nếu có) về chữ viết, từ ngữ, câu văn, đoạn văn và cấu tạo cả bài văn.

            - Đọc hai câu thơ sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

Nắng mưa từ những ngày xưa,

Lặn trong đời mẹ, bây giờ chưa tan.

                                                                                                (Trần Đăng Khoa, Mẹ ốm)

            Các từ nắng mưa, lặn, chưa tan được sử dụng theo nghĩa như thế nào? Việc sử dụng như thế làm cho hai câu thơ có tính hình tượng và giá trị biểu cảm ra sao?

            - Phát hiện và phân tích hiệu quả của các phép tu từ trong một số đoạn văn, thơ hay mà anh (chị) yêu thích.

 

2. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

            - Chức năng thẩm mĩ của ngôn ngữ nghệ thuật.

            - Nêu ví dụ để phân biệt ngôn ngữ nghệ thuật thuộc ba lĩnh vực chủ yếu: tác phẩm tự sự, trữ tình và sân khấu.

            - Ba đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

 

Luyện tập

            - Những phép tu từ thường được sử dụng để tạo nên tính hình tượng: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, tượng trưng và những cách nói hàm ẩn, ...

            - Tìm và phân tích tính hình tượng của ngôn ngữ nghệ thuật trong hai câu thơ:

                                                Quê hương tôi có con sông xanh biếc

                                                Nước gương trong soi tóc những hàng tre.

                                                                                                            (Tế Hanh, Quê hương)

 

3. Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối

            - Kiến thức về phép điệp: phép tu từ lặp lại một yếu tố ngôn ngữ trong văn bản (âm, vần, từ, ngữ, câu, nhịp, kết cấu ngữ pháp,...) nhằm nhấn mạnh hoặc bộc lộ cảm xúc, hoặc tạo nên tính hình tượng cho ngôn ngữ nghệ thuật.

            - Kiến thức về phép đối: phép sắp xếp từ ngữ, cụm từ, câu văn sao cho cân xứng nhau về âm thanh, nhịp điệu, về đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa nhằm mục đích tạo ra vẻ đẹp hoàn chỉnh, hài hoà trong diễn đạt, phục vụ cho một ý đồ nghệ thuật nhất định.

 

Luyện tập

            - Nhận diện, phân tích cấu tạo của phép điệp và phép đối.

            - Cảm thụ, lĩnh hội và phân tích hiệu quả nghệ thuật của hai phép tu từ trên.

            - Nhận diện và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ nào đó trong một đoạn văn, thơ cụ thể.

 

 

D. PHẦN LÀM VĂN

 

1. Chú ý đến các kiến thức và kĩ năng để viết một bài văn nghị luận, cụ thể:

a. Lập dàn ý bài văn nghị luận

            Ví dụ: Lập dàn ý cho các đề văn sau:

                        - Suy nghĩ của anh (chị) về hạnh phúc.

                        - Bàn về vấn đề "cho" và "nhận" trong cuộc sống.

                        - Về một tác phẩm văn học đã để lại cho anh (chị) những ấn tượng sâu sắc.

b. Lập luận trong văn nghị luận:

            Lập luận là đưa ra các lí lẽ, bằng chứng nhằm dẫn dắt người nghe (người đọc. đến một kết luận nào đó mà người nói (người viêt) muốn đạt tới; để xây dựng lập luận cần xác định luận điểm chính xác, các luận cứ thuyết phục, vận dụng các phương pháp lập luận hợp lí.

 

Luyện tập

- Nhận diện, phân tích luận điểm, luận cứ và phương pháp lập luận qua một số văn bản nghị luận.

            - Xây dựng lập luận

            Ví dụ: Xây dựng lập luận để triển khai các luận điểm sau:

                        + Màu xanh của những cánh rừng đang dần mất đi trên hành tinh của chúng ta.

                        + Văn học dân gian là những viên ngọc quý trong kho tàng văn học dân tộc.

c. Các thao tác nghị luận: Để triển khai một vấn đề nhằm thuyết phục người đọc, người nghe, cần sử dụng các thao tác nghị luận (TTNL) phù hợp. Mỗi thao tác có một vai trò, ưu thế riêng; cần hiểu yêu cầu vận dụng các thao tác phù hợp với từng vấn đề nghị luận

            - Cách thức triển khai các TTNL: giải thích, chứng minh, phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp.

            - Qua việc phân tích ví dụ để nhận ra và phân biệt thao tác so sánh với các thao tác đã học.

 

Luyện tập

- Nhận diện và phân tích thao tác so sánh trong một số văn bản (trong và ngoài SGK).

- Triển khai thao tác so sánh trong một số đề văn nghị luận.

Ví dụ: Vận dung các thao tác phù hợp để triển khai các luận điểm sau:

+ Màu xanh của những cánh rừng đang dần mất đi trên hành tinh của chúng ta.

+ Văn học dân gian là những viên ngọc quý trong kho tàng văn học dân tộc.

- Luyện tập viết đoạn văn nghị luận: đoạn văn mở bài, đoạn văn triển khai luận điểm của thân bài, đoạn văn kết bài.

            Ví dụ: Cho đề bài sau: Suy nghĩ của anh (chị) khi nhìn những em nhỏ ngày ngày lang thang trên hè phố.

+ Lập dàn ý cho đề văn trên.

+ Viết đoạn văn nghị luận triển khai một ý của dàn bài trên.

 

2. Đọc thêm sách tham khảo để rèn luyện kĩ các kĩ năng trên.

 

 

E. PHẦN LÍ LUẬN VĂN HỌC

 

1. Văn bản văn học

a. Các tiêu chí của văn bản văn học

            - Văn bản văn học phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tình cảm và tư tưởng, thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

            - Văn bản văn học được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao; thường hàm súc, gợi liên tưởng, tưởng tượng.

            - Văn bản văn học được xây dựng theo phương thức riêng, theo đặc trưng một thể loại nhất định (truyện, thơ, kịch).

b. Cấu trúc của văn bản văn học: Tầng ngôn từ - Tầng hình tượng - Tầng hàm nghĩa

 

Luyện tập

- Câu ca dao sau đây có phải là một văn bản văn học không? Vì sao?

                                                "Gió đưa cành trúc la đà,

                                    Tiếng chuông Tuấn Vũ, canh gà Thọ Xương

                                                Mịt mù khói tỏa cành sương,

                                    Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ".

            - Phân tích ý nghĩa hàm ẩn trong khổ thơ:

                                               “... Vẫn còn bao nhiêu nắng

                                                Đã vơi dần cơn mua

                                              Sấm cũng bớt bất ngờ

                                                Trên hàng cây đứng tuổi”.

                                                                                                (Hữu Thỉnh, Sang thu)

 

2. Nội dung và hình thức của văn bản văn học.

a. Các khái niệm về nội dung văn bản văn học

            - Đề tài: là lĩnh vực đời sống được nhà văn thể hiện trong văn bản.

            - Chủ đề: là vấn đề cơ bản được thể hiện trong văn bản.

            - Tư tưởng của văn bản: là cách mà nhà văn lí giải vấn đề cơ bản, là điều nhà văn muốn chuyển tải đến người đọc.

            - Cảm hứng nghệ thuật: là tình cảm chủ đạo của văn bản.

b. Các khái niệm về hình thức văn bản văn học

            - Ngôn từ: là yếu tố đầu tiên để văn bản văn học khác với các loại văn bản khác. Ngôn từ bao giờ cũng mang dấu ấn tác giả.

            - Kết cấu: là sự sắp xếp, tổ chức các yếu tổ của văn bản để trở thành một chỉnh thể.

            - Thể loại: là những quy tắc tổ chức hình thức văn bản thích hợp với từng nội dung văn bản khác nhau.

 

Luyện tập

- Nêu đề tài, chủ đề, tư tưởng của văn bản, cảm hứng nghệ thuật một truyện ngắn đã học.

- Cảm hứng nghệ thuật của Nguyễn Du trong Độc Tiểu Thanh ký.

3. Đề tham khảo

Câu 1: (1 điểm)                                   Nắng mưa từ những ngày xưa,

                                                     Lặn trong đời mẹ, bây giờ chưa tan.

                                                                                                (Trần Đăng Khoa, Mẹ ốm)

Các từ nắng mưa, lặn được sử dụng theo nghĩa như thế nào? Việc sử dụng như thế làm cho hai câu thơ có tính hình tượng và giá trị biểu cảm ra sao?

Câu 2: (1 điểm) Tìm và phân tích tính hình tượng của ngôn ngữ nghệ thuật trong hai câu thơ:

                                                Quê hương tôi có con sông xanh biếc

                                                Nước gương trong soi tóc những hàng tre

                                                                                                            (Tế Hanh, Quê hương)

Câu 3: (2 điểm) Lí tưởng anh hùng của Từ Hải thể hiện như thế nào qua đoạn trích Chí khí anh hùng (trích Truyện Kiều, Nguyễn Du).

Câu 4: (1 điểm)

Tìm và phân tích luận điểm, các luận cứ và phương pháp lập luận trong đoạn trích sau:

Về nội dung, bản văn bia đã xác định vai trò, vị trí của nhân tài đối với đất nước và chỉ rõ tác dụng, ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ đối với đương thời và các thế hệ mai sau. Ở nội dung thứ nhất, lần đầu tiên, một quan điểm về nhân tài đã được xác lập. Theo quan điểm đó, nhân tài có liên quan trực tiếp đến vận mệnh của một quốc gia: “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu rồi xuống thấp”. Đây là một nhận thức đúng đắn và sáng suốt, một nhận thức có tầm nhìn xa trông rộng […]. Còn ở nội dung thứ hai, văn bia này có tác dụng như một tấm gương soi cho kẻ sĩ xa gần trong cả nước “trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua”. Học cái tốt mà loại trừ các xấu, ý nghĩa của nó còn có tính chất dẫn dụ, răn đe nhìn thấy bia thì “lòng thiện tràn đầy, ý xấu bị ngăn chặn”.

Câu 5: (5 điểm) Cảm nhận của anh (chị) về hình tượng người chinh phụ trong đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (Chinh phụ ngâm, Đặng Trần Côn) và Thúy Kiều trong đoạn trích Trao duyên (Truyện Kiều, Nguyễn Du).

 

Hướng dẫn cách trình bày bài làm:

Câu 1:

            - Các từ nắng mưa, lặn được dùng với nghĩa chuyển: nắng mưa không biểu hiện hiện tượng thời tiết, mà theo phép ẩn dụ, biểu hiện những khó nhọc, vất vả; lặn biểu hiện sự ẩn sâu, khuất lấp…

- Việc sử dụng như thế làm cho hai câu thơ có tính hình tượng và biểu cảm: tình yêu thương mẹ sâu sắc, chân thành hơn.

Câu 2:

            - Ngôn ngữ nghệ thuật: từ gợi hình xanh biếc, ẩn dụ nước gương trong, nhân hóa soi tóc những hàng tre.

- Vẻ đẹp trong sáng, thơ mộng của dòng sông; tình cảm yêu mến dòng sông quê hương của tác giả.

Câu 3: Lí tưởng anh hùng của Từ Hải:

            + Không quyến luyến, bịn rịn, không vì tình yêu mà quên đi lí tưởng cao cả. (dẫn chứng)

            + Trách Kiều là người tri kỉ mà không hiểu mình, khuyên Kiều vượt lên trên tình cảm thông thường để sánh với anh hùng. (dẫn chứng)

            + Hứa hẹn với Kiều về một tương lai thành công. (dẫn chứng)

            + Khẳng định quyết tâm, tự tin vào thành công. (dẫn chứng)

Câu 4:

            - Luận điểm của lập luận: Về nội dung, bản văn bia đã xác định vai trò, vị trí của nhân tài đối với đất nước và chỉ rõ tác dụng, ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ đối với đương thời và các thế hệ mai sau.

            - Các luận cứ của lập luận:

+ Ở nội dung thứ nhất, lần đầu tiên, một quan điểm về nhân tài đã được xác lập…nhìn xa trông rộng.

+ Còn ở nội dung thứ hai, văn bia này có tác dụng như một tấm gương soi…“lòng thiện tràn đầy ý xấu bị ngăn chặn”.

- Phương pháp lập luận (phuong pháp chính): phương pháp diễn dịch.

Câu 5: Hình thành bố cục ba phần của bài viết:

            a. Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, luận đề

            b. Thân bài: Lần lượt triển khai luận đề theo các ý sau:

            - Cảm hứng sáng tạo về người phụ nữ trong giai đoạn văn học từ thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX.

            - Biểu hiện:

            + Trong đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” (xem lại kiến thức đọc hiểu)

            + Trong đoạn trích “Trao duyên” (xem lại kiến thức đọc hiểu)

            - Viết về người phụ nữ với mối đồng cảm sâu sắc là một biểu hiện của tinh thần nhân đạo ở hai tác giả.

            c. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề đã trình bày; gợi suy nghĩ ở người đọc.

--------------------------

Kế hoạch tháng 11- Tổ Ngữ văn



Chuyên đề: Các lỗi cơ bản khi giải Toán

 

 

Kế hoạch năm học 2011-2012

TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU

TỔ CHUYÊN MÔN NGỮ VĂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Đăk Hring, ngày 20 tháng 8 năm 2011

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN

NĂM HỌC 2011 – 2012

            - Căn cứ vào Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2011-2012 của Bộ GD-ĐT;

            - Căn cứ Công văn số ....../SGD&DT- GDTrH của sở Giáo dục và Đào tạo Kon Tum về việc hướng dẫn thực hiện nhiêm vụ GDTrH năn học 2011 - 2012.

            - Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ năm học của Trường THPT Nguyễn Du;

               Tổ Ngữ văn xây dựng kế hoạch hoạt động năm học 2011-2012 như sau:

 

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Bối cảnh năm học

a. Đặc điểm tình hình trường

            - Năm học 2011-2012 trường THPT Nguyễn Du tiếp tục thực hiện cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” ; “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, đồng thời tiếp tục triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

            - Thực hiện đầy đủ quy chế chuyên môn, bảo đảm dạy đúng, đủ chương trình mà Bộ, Sở GD-ĐT đã ban hành; tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và coi đây là một nhiệm vụ trọng tâm.

            - Về số lượng lớp: Trường có 13 lớp (4 lớp 12, 4 lớp 11, 5 lớp 10)

b. Đặc điểm chung của tổ:

            - Tổng số: 07 giáo viên. Trong đó: Nam: 02   ;    Nữ: 05

            - Tuổi nghề trên 5 năm: 04      ; 5 năm: 01 ;    dưới 5 năm: 02 (đang tập sự: 01)

            - Tuổi đời từ 21 đến 31.

            - Trình độ chuyên môn đạt chuẩn: 100%

            - Đảng viên: 02 ;         Đoàn viên: 05

            - Thạc sỹ: 01

            - Biên chế: 06 ;            Hợp đồng: 0.

            - Số giáo viên có con nhỏ dưới 1 tuổi: 01.

2. Thuận lợi

            - Tổ chuyên môn được sự quan tâm chỉ đạo và giúp đỡ kịp thời của BGH nhà trường.

            - Trình độ chuyên môn của giáo viên vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt.

            - Tinh thần đoàn kết nội bộ, tinh thần tự giác cao, nhiệt tình công tác, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung.

            - Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn danh dự, lương tâm nhà giáo; tận tụy với công việc, thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của nhà trường, của ngành; có tinh thần giúp đỡ đồng nghiệp.

            - Đa số thành viên trong tổ có tinh thần vượt khó về chuyên môn, sức khỏe, hoàn cảnh gia đình để dạy tốt, chủ nhiệm tốt, hoàn thành tốt các nhiệm vụ, kiêm nhiệm khác được giao.

3. Khó khăn:

            - Khó khăn của tổ nằm trong khó khăn chung của nhà trường: khó khăn về cơ sở vật chất, thiếu tài liệu, thiết bị dạy học bộ môn Văn, kinh nghiệm của GV chưa phong phú khi thực hiện chương trình mới ở SGK.

            - Đội ngũ giáo viên chưa đồng đều về năng lực, hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ.

            - Hoàn cảnh gia đình còn khó khăn, một số giáo viên sức khỏe chưa tốt.

            - Sự vận dụng các phương pháp giảng dạy phát huy tính tích cực chủ động của học sinh; ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của giáo viên còn hạn chế, thiếu hiệu quả.

            - Trình độ nhận thức của học sinh không đồng đều, chưa cập chuẩn nên việc sử dụng phương pháp dạy học mới còn gặp nhiều khó khăn; không ít học sinh học lệch, xem nhẹ môn Văn, dẫn đến tình trạng chất lượng bộ môn còn thấp.

            - Tinh thần, phương pháp tự học của đa số học sinh, ở các môn học khác nói chung, môn Văn nói riêng còn rất thụ động.

II. CÁC MỤC TIÊU NĂM HỌC:

            1. Thực hiện tốt kỷ cương, nề nếp dạy và học. Tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động "nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục".

            2. Dạy đúng theo chương trình của Bộ, Sở Giáo dục - Đào tạo; khung phân phối chương trình của Trường.

            3. Giờ dạy: Có đầu tư chuyên môn, tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy và học để có hiệu quả chất lượng cao. Phấn đấu mỗi giáo viên thực hiện một đổi mới trong phương pháp giảng dạy.

            4. Thực hiện tốt dự giờ trong nhóm, trong tổ, mỗi giáo viên dự 1 tiết/tuần và có góp ý kiến đánh giá kịp thời.

            5. Xếp loại hồ sơ giáo án từ loại khá trở lên đạt 100%.

            6. Tham gia thi giáo viên giỏi cấp trường.

            7. Tạo sự chuyển biến mạnh trong kiểm tra, thi cử: Chống gian lận, thiếu khách quan, công bằng, chấm bài vào điểm chính xác, sạch đẹp.

            8. Xây dựng được đội ngũ giáo viên, giỏi chuyên môn, vững nghiệp vụ, tư tưởng chính trị, đạo đức tác phong, phẩm chất đạo đức.

III. CÁC NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU VÀ BIỆN  PHÁP  THỰC HIỆN: 

1.  Nhiệm vụ chuyên môn

1.1. Công tác soạn giảng

- Chỉ tiêu: 100% giáo viên soạn giáo án vi tính, đúng mẫu quy định, lên lớp phải có giáo án

- Biện pháp:

            + Soạn mới và được đầu tư nhiều cho nội dung và phương pháp;

            + Soạn đúng theo phân phối chương trình và lịch báo giảng; cập nhật bổ sung những nội dung theo đúng văn bản chỉ đạo hướng dẫn giảm tải của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

            + Soạn đầy đủ các tiết theo quy định kể cả tiết tiết thực hành, đọc thêm; kể cả dạy học chính khoá lẫn phụ đạo, bồi dưỡng, tự chọn,...;

            + Đầu tư nhiều cho việc soạn giảng bằng bài giảng điện tử với hiệu quả cao.

1.2. Về thực hiện chương trình và giảng dạy

- Chỉ tiêu:

            + Thực hiện đầy đủ số tiết theo đúng quy định.

            + Thao giảng 1 lần / 1GV / năm; dạy tốt: 2 lần / GV / học kì. 100% các tiết  TG-DT đạt khá trở lên.

            + Dạy mẫu, hội thảo: 1 lần/ tổ / năm.

            + Tiết dạy có ứng dụng CNTT: 1 lần/ 1GV/ học kì.

            + Hội thảo chuyên đề: 1 chuyên đề / năm (thực hiện trong học kì I)

            + Dự giờ: 35 tiết / GV/ năm.

            + Sinh hoạt tổ chuyên môn: 2 lần / tháng.

            + Thực hiện 01 đề tài nghiện cứu KHSPƯD / tổ / năm.

- Biện pháp:

            + Thực hiện đúng chương trình theo quy định 7201/QĐ-BGDĐTcủa Bộ.

            + Tăng cường việc sử dụng đồ dùng dạy học.

            + Dự giờ thăm lớp thường xuyên, thao giảng rút kinh nghiệm kịp thời.

            + Khai thác các phương tiện dạy học mà trường có; đầu tư nhiều cho các tiết soạn giảng bằng giáo án điện tử.

            + Học tập, trao đổi vận dụng các phần mềm giáo dục vào công tác giảng dạy.

            + Tham gia đầy đủ các buổi tập huấn nhằm nâng cao trình độ chuyện môn.

            + Thực hiện chuyên đề trong nhà trường, tổ chuyên môn.

            + Thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí điểm, đánh giá thi đua.

1.3. Công tác chấm, cho điểm, đánh giá xếp loại học sinh và kết quả giảng dạy

- Chỉ tiêu:

            + 100% kết quả đánh giá học sinh được thực hiện khách quan, chính xác, đánh giá đúng năng lực của học sinh.

            + Tỉ lệ học sinh 10, 11 có điểm thi học kì từ TB trở lên đạt 70%, không có học sinh 11 có điểm dưới 3,5.

            + Tỉ lệ thi tốt nghiệp THPT: 85% HS có điểm từ 5 trở lên.

            + Điểm trung bình thi đại học, cao đẳng: đạt từ 4,5 trở lên.

- Biện pháp:

            + Thực hiện đúng theo công văn 40 và công văn 51 về quy định bổ sung đánh giá xếp loại học sinh của Bộ GD&ĐT.

            + Thực hiện tốt công tác tư vấn cho học sinh dự thi đại học, cao đẳng theo khối C, D, các khối năng khiếu có thi môn Văn đúng năng lực học tập.

            + Thực hiện tốt các biện pháp ôn tập thi tốt nghiệp của Sở, của trường; phát huy được tinh thần tự học của học sinh; giáo viên chú trọng rèn kĩ năng và tâm lí thi cử cho học sinh.

1.4. Công tác bồi dưỡng đội ngũ

            - Chỉ tiêu: Xây dựng đội ngũ vững về chuyên môn nghiệp vụ. Giới thiệu 01 giáo viên đi học thạc sĩ. Tham gia đạt ít nhất 01 giáo viên giỏi cấp trường. 100% giáo viên biết ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng  dạy và sử dụng thành thạo các phần mềm giáo dục trong giảng dạy

            - Biện pháp: Tổ chức học tập, trao đổi chuyên môn trong tổ; tham gia các lớp học về ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy; tổ chức các buổi học tập, trao đổi ứng dụng của các phần mềm giáo dục vào trong giảng dạy; tự học để nâng cao trình độ tin học; tham gia các lớp học tập nâng cao trình độ chuyên môn do các cấp tổ chức. Hoàn thành hồ sơ hết tập sự cho giáo viên. Tham mưu với ban GH tổ chức giao lưu chuyên môn với các trường bạn.

1.5. Công tác kiểm tra đánh giá:

            - Chỉ tiêu: kiểm tra nội bộ 2 giáo viên, đạt 100% từ khá trở lên; 100% hồ sơ chuyên môn đạt từ khá trở lên;

            - Biện pháp:

            + Tổ trưởng kiểm tra hồ sơ theo kế hoạch của nhà trường; giáo viên kiểm tra chéo theo sự phân công.

            + Lập danh sách thanh tra, kiểm tra nội bộ chuyên môn trong năm học

            + Tổ trưởng và giáo viên cùng môn dự giờ trao đổi chuyên môn: dự giờ giáo viên trong tổ thường xuyên, đánh giá và trao đổi thường xuyên.

1.6. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi :

            - Chỉ tiêu: Chọn và thành lập được đội tuyển học sinh giỏi 3 khối, mỗi khối ít nhất 5 học sinh; bồi dưỡng học sinh giỏi 12 có hiệu quả, có học sinh đạt giải HSG cấp tỉnh.

            - Biện pháp:

            + Giáo viên phát hiện học sinh giỏi qua từng giai đoạn học tập (tháng, học kì) có biện pháp ưu tiên, khuyến khích học sinh tự nguyện theo môn học.

            + Lập kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi 12 cụ thể. Phân công giáo viên có kinh nghiệm trong ôn thi học sinh giỏi để bồi dưỡng đội tuyển.

2. Nhiệm vụ giáo dục và phát triển giáo dục

2.1. Giáo dục trí tuệ

            - Xây dựng đội ngũ giáo viên ổn định, khắc phục những yếu kém về phương pháp giảng dạy, không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học thông qua các hoạt động chuyên đề.

            - Bồi dưỡng tư duy cho học sinh, kết hợp chặt chẽ lý thuyết với thực hành, phát huy tính chủ động, khả năng sáng tạo của học sinh.

            - Thực hiện tốt chương trình sách giáo khoa của 3 khối.

            - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy và học, khai thác thông tin và tài liệu tham khảo trên mạng.

            - Giáo viên phải soạn giáo án có đầu tư, phù hợp với trình độ của học sinh, cải tiến phương pháp giảng dạy và luôn cập nhật kiến thức thông qua thông tin đại chúng.

2.2. Giáo dục đạo đức:

            Giáo dục đạo đức hình thành nhân sinh quan, thế giới quan cho học sinh, ngăn chặn tệ nạn xã hội học đường, tiêm chích ma túy. Thực hiện tốt an toàn giao thông. Tạo ra môi trường thân thiện.

2.3. Phối hợp các lực lượng giáo dục trên địa bàn:

            Tăng cường sự gắn bó chặt chẽ giữa nhà trường và cộng đồng dân cư địa phương, giữa gia đình và nhà trường.

2.4. Cải tiến phương pháp quản lý

            - Tăng cường quản lý phát huy những thuận lợi, khả năng của giáo viên và học sinh, phát hiện nhân tài để bồi dưỡng xây dựng cán bộ nòng cốt.

            - Đổi mới quản lý tổ: Tổ trưởng xây dựng các kế hoạch, các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ chuyên môn cụ thể.

3. Nhiệm vụ tổ chức và quản lý

3.1. Công tác tổ chức tổ chuyên môn

            - Tổ trưởng tổ chuyên môn: Đ/c Nguyễn Bách Sa

            - Tổ trưởng công đoàn: Đ/c Dương Mai Liên

            - Phụ trách bộ môn:

                        + Khối 10: Đ/c Lê Thị Phường

                        + Khối 11: Đ/c Dương Mai Liên

                        + Khối 12: Đ/c Nguyễn Bách Sa

            - Phụ trách đội tuyển học sinh giỏi 12: Đ/c Nguyễn Bách Sa

3.2. Công tác đoàn thể, chủ nhiệm (thực hiện nhiệm vụ tổ chức của nhà trường)

            - Đoàn thanh niên: Đ/c Nguyễn Hải Nam - Bí thư Đoàn trường

            - Phụ trách nề nếp: Đ/c Nguyễn Hải Nam - Trưởng ban.

            - Giáo viên chủ nhiệm:            + Đ/c Nguyễn Bách Sa           - Chủ nhiệm lớp 12B4.

                                                            + Đ/c Dương Mai Liên           - Chủ nhiệm lớp 11B4.

4. Đăng ký danh hiệu thi đua:

4.1. Danh hiệu tập thể:

            - Tập thể lao động tiên tiến – Sở GD&ĐT tặng giấy khen

            - Tổ công đoàn vững mạnh – Công đoàn trường khen.

4.2. Tập thể lớp do các đồng chí giáo viên làm chủ nhiệm đạt loại B (khá) trở lên.

4.3. Danh hiệu thi đua cá nhân

            - Chiến sỹ thi đua - Giáo viên giỏi cấp cơ sở: 03 giáo viên

                        + Đ/c Nguyễn Bách Sa

                        + Đ/c Nguyễn Hải Nam

                        + Đ/c Dương Mai Liên

            - Lao động tiên tiến: 02 giáo viên

                        + Đ/c Lê Thị Phường

                        + Đ/c Phạm Thị Yến

            - Công đoàn viên xuất sắc: 01 đồng chí.

IV.  LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

Thời gian

Nội dung công việc

Người phụ trách

Ghi chú

Từ 15/8 đến 31/8/2011

1. Ổn định tổ chức tổ chuyên môn

2. Họp Hội đồng giáo dục.

3. Họp tổ chuyên môn: Thống nhất kế hoạch giảng dạy (PCCM, tập huấn CM,...), triển khai nhiệm vụ năm học.

4. Tiến hành bồi dưỡng học sinh giỏi 12.

5. Chuẩn bị khai giảng.

1. Tổ trưởng

2. GV cả tổ

3. Tổ trưởng

 

4. Sa

5. GV được p/c

 

Từ 01/9 đến 30/9/2011

1. Dạy và học theo TKB.

2. Thao giảng, dạy tốt (Sa, Liên, Yến)

3. Dự giờ, kiểm tra hồ sơ CM, làm  hồ sơ hết tập sự cho cô Yến

4. Họp tổ CM: Hội nghị tổ; Làm kế hoạch cá nhân và thảo luận kế hoạch của tổ; Lập đội tuyển HSG lớp 10, 11 và phân công soạn chuyên đề bồi dưỡng HSG;Góp ý giờ dạy của giáo viên; Đăng kí thi giáo viên giỏi cấp trường; Thống nhất kế hoạch kiểm tra 15 phút; 1 tiết và học kì; Xét hết tập sự cho cô Yến.

5. Tiếp tục bồi dưỡng và tiến hành lựa chọn học sinh giỏi khối 12.

6. Tiến hành kiểm tra chuyên môn, dự giờ đánh giá giáo viên.

7. Kiểm tra khảo sát chất lượng học sinh đầu năm

1. GV cả tổ

2. GV có tên

3. Sa

4. Sa, GV cả tổ

 

 

 

 

5. Sa

6. Tổ trưởng

7. GV cả tổ

 

Từ 01/10 đến 31/10/2011

1. Dạy và học theo TKB

2. Thi chọn đội tuyển HSG 12, ;

3. Kiểm tra hồ sơ chuyên môn GV cấp tổ lần 1.

4. Họp tổ CM: Tổ chức hội thảo theo chuyên đề; Góp ý giờ dạy của giáo viên; Lập kế hoạch kiểm tra chuyên môn 2 giáo viên; Hoàn tất các loại sổ sách, hồ sơ chuyên môn, rút kinh nghiệm về hồ sơ chuyên môn; Đánh giá chất lượng học sinh đầu năm.

5. GV vào điểm tháng 9 trong sổ điểm chính (hạn cuối 05/10/2011).

6. Tiếp tục kiểm tra chuyên môn, dự giờ đánh giá giáo viên.

7. Thao giảng, dạy tốt (Phường, Nam, Liên)

1. GV cả tổ

2. Sa

3. Tổ trưởng, GV được KT

4. Sa, GV phụ trách theo khối

 

5. GV bộ môn

6. Sa, GV tổ

7. GV có tên

 

Từ 01/11 đến 30/11/2011

1. Dạy và học theo TKB

2. Thao giảng, dạy tốt thường xuyên (Yến, Sa, Nam, Phường)

3. Thi giáo viên giỏi cấp trường

4. Thao giảng chào mừng 20 – 11 (Công đoàn, Đoàn trường tổ chức)

5.  Họp tổ CM: Đánh giá rút kinh nghiệm tổ chức hội thảo chuyên đề; Góp ý giờ dạy của giáo viên; Đánh giá công tác kiểm tra chuyên môn; Rà soát lại chương trình; lập kế hoạch ôn thi học kỳ I;

6. Vào điểm tháng 10 trong sổ điểm chính (hạn cuối 05/11/2011).

7. Kiểm tra hồ sơ chuyên môn GV cấp trường lần 1.

8. Tiếp tục dự giờ, rút kinh nghiệm giờ dạy trong tổ chuyên môn.

9. Nộp ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá đợt 1

1. GV cả tổ

2. GV có tên

3. GV dự thi

4. Nam, Yến

 

5. Tổ trưởng

6. GV bộ môn

7. Tổ trưởng

8. GV cả tổ

9. GV phụ trách theo khối

 

Từ 01/12 đến 31/12/2011

1. Dạy và học theo TKB

2. Kiểm tra hồ sơ của tổ chuyên môn

3. Thao giảng, dạy tốt thường xuyên (Liên, Sa, Phường)

4. Kiểm tra hồ sơ chuyên môn cấp tổ lần 2.

5. GV vào điểm tháng 11 trong sổ chính (hạn cuối 05/12/2011).

6. Họp tổ CM: Đánh giá công tác kiểm tra hồ sơ của tổ chuyên môn; Thống nhất đề cương ôn tập học kì I cả 3 khối

7. Dự giờ, rút kinh nghiệm giờ dạy trong tổ chuyên môn.

8. Thi học kỳ I ba khối, chấm vào điểm

1. GV cả tổ

2. Tổ trưởng

3. GV có tên

4. Tổ trưởng

5. GV bộ môn

6. Tổ trưởng

 

7. GV cả tổ

8. GV cả tổ

 

Từ 01/01 đến 31/01/2012

1. Dạy và học theo TKB.

2. Họp tổ CM: Đánh giá chất lượng thi học kì, so sánh chỉ tiêu đăng kí đầu năm; Sơ kết học kì I, viết báo cáo sơ kết nộp trường; Thống nhất kế hoạch học kì II; PCCM học kì II; Rà soát tiến độ thao giảng, dạy tốt, ứng dụng công nghệ thông tin; Rà soát chương trình 12.

3. Giáo viên dạy hoàn thành điểm học kỳ I.

4. Tiếp tục dự giờ, rút kinh nghiệm giờ dạy trong tổ chuyên môn.

5. Nghỉ tết Nguyên đán theo quy định

1. GV cả tổ

2. Tổ trưởng

 

 

 

3. GV bộ môn

4. GV cả tổ

5. GV cả tổ

 

Từ 01/02 đến 29/02/2012

1. GV trả phép, ổn định tổ chức tổ chuyên môn sau tết Nguyên đán.

2. Dạy và học theo TKB

3. Họp tổ CM: Thống nhất nội dung kiểm tra 15 phút; 1 tiết và kiểm tra giữa kì II. Bàn về công tác chuẩn bị cho thi chọn HSG lớp 10,  11; Thông qua đề cương nghiên cứu KHSPƯD; Hoàn thành kế hoạch và đề cương ôn thi Tốt nghiệp

4. Thao giảng, dạy tốt (Liên, Nam, Sa, Phường)

5. Kiểm tra hồ sơ chuyên môn GV cấp tổ lần 3.

6. Hoàn thành chương trình lớp 12

7. Luyện thi đại học, cao đẳng

1. GV cả tổ

2. GV cả tổ

3. Tổ trưởng

 

 

 

4. GV có tên

5. Tổ trưởng

6. GV dạy 12

7. Sa, Liên

 

Từ 01/3 đến 31/3/2011

1. Dạy và học theo TKB, ôn thi tốt nghiệp 12, luyện thi ĐH-CĐ

2. Tham gia hoạt động ngày 8/3, 26/3

3. Thi và lập đội tuyển thi HSG 10, 11.

4. Dự giờ, rút kinh nghiệm ôn thi tốt nghiệp

5. Họp tổ CM: Lên kế hoạch bồi dưỡng đội tuyển HSG 10, 11; Thống nhất nội dung kiểm tra 15 phút; 1 tiết và thi học kì II; Rà soát chương trình và chuẩn bị cho thi học kỳ II của khối 12; lập đề cương ôn thi học kì II khối 10, 11.

6. Thao giảng, dạy tốt (Liên, Nam, Sa, Phường)

7. GV vào điểm tháng 1, 2 trong sổ chính (hạn cuối 05/3/2011)

8. Kiểm tra hồ sơ chuyên môn GV cấp trường lần 3.

9. Nộp ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá đợt 1

1. GV cả tổ

2. GV cả tổ

3. GV phụ trách theo khối

4. GV dạy 12, BGH, BCM

5. Tổ trưởng

6. GV có tên

7. GV bộ môn

8. Tổ trưởng

9. GV phụ trách theo khối

 

Từ 01/4 đến 30/4/2012

1. Dạy và học theo TKB, ôn thi tốt nghiệp 12, luyện thi ĐH-CĐ

2. Thi thử tốt nghiệp, ĐH-CĐ lần 1

3. Thao giảng, dạy tốt (Liên, Nam, Sa, Phường)

4. Kiểm tra hồ sơ chuyên môn GV cấp trường lần 4.

5. Họp tổ CM: Rà soát chương trình lớp 10, 11; Đánh giá công tác ôn thi tốt nghiệp; Rà soát việc thực hiện thao giảng, dạy tốt, các chỉ tiêu đăng ký đầu năm; rà soát hồ sơ tổ chuyên môn; Rà soát tiến độ thực hiện đề tài NCKHSPƯD.

6. Tiếp tục dự giờ ôn thi tốt nghiệp 12 (khác môn, cùng môn)

7. Thi học kỳ II lớp 12.

8. Khối 12 hoàn thành điểm và phê học bạ.

1. GV cả tổ

2. GV dạy 12

3. GV có tên

4. Tổ trưởng

5. Tổ trưởng

 

 

6. GV dạy 12

7. GV cả tổ

8. GVCN 12, GV dạy 12

 

Từ 01/5 đến 31/5/2012

1. Ôn tập HK II khối 10,11; ôn thi tốt nghiệp 12, luyện thi ĐH-CĐ

2. Kiểm tra học kì II khối 10, 11.

3. Khối 10, 11 hoàn thành điểm và phê học bạ.

4. Tổ chức thi thử đợt 2 cho học sinh Khối 12 (TN, ĐH-CĐ)

5. Họp tổ CM: Rút kinh nghiệm ôn thi tốt nghiệp, ĐH-CĐ thông qua kì thi thử; Tổng kết năm học; Xét danh hiệu thi đua; đánh giá xếp loại giáo viên; Triển khai đánh giá Hiệu trưởng theo chuẩn;

6. Nghiệm thu các đề tài NCKHSPƯC.

7. Bế giảng năm học; tổ chức lễ ra trường cho học sinh 12.

1. GV cả tổ

2. GV cả tổ

3. GV cả tổ

4. GV dạy 12

5. Tổ trưởng

6. Tổ trưởng, Hội đồng KH nhà trường

7. GV cả tổ

 

Từ 01/6 đến 30/6/2012

1. Coi thi và chấm TN THPT theo quyết định của Sở GD&ĐT

2. Triển khai công tác hè: Tham gia công tác tuyển sinh vào  lớp 10; Tổ chức ôn tập cho học sinh 10; 11 kiểm tra lại; Dạy học hè 11, 12 (nếu có); Dạy phụ đạo học sinh lớp 10 tuyển sinh mới (nếu có).

1. GV được điều động

2. Tổ trưởng

 

Từ 01/7 đến 31/7/2012

1. Dạy học hè lớp10 tuyển sinh mới; lớp 11, 12; lớp 10, 11 ôn tập kiểm tra lại (nếu có)

2. Bồi dưỡng HSG 12 năm học 2012-2013

3. Giáo viên tham gia bồi dưỡng hè theo kế hoạch của Sở.

4. Lập kế hoạch năm học 2012-2013

 

1. GV đăng kí dạy hè

2. Tổ trưởng

3. GV được điều động

4. Tổ trưởng

 

 

V. NHỮNG ĐỀ XUẤT:

1. Đối với Sở GD&ĐT:

            - Thường xuyên tổ chức các cuộc hội nghị chuyên môn để giáo viên có điều kiện trao đổi chuyên môn và học hỏi kinh nghiệm.

            - Cần sớm hỗ trợ thêm về thiết bị dạy học, công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.

            - Cần có kế hoạch và tạo điều kiện thuận lợi cho những GV có cơ hội học thêm và sau đại học.

2. Đối với BGH Nhà trường:

            - Tăng cường dự giờ, thăm lớp, kiểm tra việc áp dụng công nghệ thông tin trong dạy học của giáo viên, kịp thời chấn chỉnh phương pháp và nền nếp dạy học.

            - Có kế hoạch dạy giãn tiết cho các lớp có học sinh là người dân tộc thiểu số để nâng cao chất lượng bộ môn.

3. Đối với giáo viên bộ môn:

            - Cần đầu tư nghiên cứu, không ngừng đổi mới phương pháp; tăng cường làm và sử dụng đồ dùng dạy học.

            - Tăng cường dự giờ thăm lớp, tra cứu kiến thức, tiến đến áp dụng công nghệ thông tin, đồ dùng dạy học trong dạy học vào thời gian đến.

            Trên đây là kế hoạch nhiệm vụ năm học 2011-2012 của tổ chuyên môn Ngữ văn, trường THPT Nguyễn Du.                                               

 

PHÊ DUYỆT

(Hiệu trưởng ký tên, đóng dấu)

 

 

 

TỔ TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Bách Sa

 

 

Kế hoạch hội giảng, thao giảng, dạy tốt năm học 2011-2012

TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU

TỔ CHUYÊN MÔN NGỮ VĂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                                                                                Đăk Hring, ngày 19 tháng 9 năm 2011

 

KẾ HOẠCH

Hội giảng, thao giảng, dạy tốt năm học 2011 - 2012

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

            1. Mục đích:

            - Nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn, tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ giáo viên nâng cao chất lượng nội dung bài giảng, đổi mới phương pháp dạy học, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên.

            - Thông qua các tiết hội giảng, thao giảng, dạy tốt, giáo viên kết hợp và sử dụng linh hoạt các phương pháp, vận dụng phương pháp giảng dạy tích cực, nâng cao chất lượng giảng dạy.

            - Tạo điều kiện để các tổ chuyên môn trong nhà trường tăng cường giao lưu, trao đổi kinh nghiệm, chuyên môn, nghiệp vụ giảng dạy, thúc đẩy hoạt động thi đua “dạy tốt, học tốt”,...

            2. Yêu cầu:

            - Đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.

            - Đáp ứng:

+ Dạy học theo đúng chuẩn kiến thức và kỹ năng theo quy định của chương trình bộ môn Ngữ văn.

+ Dạy học phù hợp với đối tượng HS từng khối lớp của nhà trường.

+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học có hiệu quả, thiết thực.

            - Thực hiện đúng quy trình khoa học của việc soạn giảng và thực hiện dạy trên lớp: giáo viên đề xuất phương án dạy học, soạn giảng và lấy ý kiến thống nhất của tổ chuyên môn; dạy mẫu, dạy thử (nếu cần thiết).

            - Mỗi tiết dạy phải đảm bảo ít nhất một đổi mới phương pháp dạy học. Không lặp lại, mắc phải những nhược điểm đã rút kinh nghiệm từ những năm học trước (phương pháp, công nghệ thông tin, hệ thống bài dạy chưa tinh gọn, v.v...)

            - Yêu cầu về số tiết thực hiện trong năm học:

+ Tiết hội giảng:  1 tiết/ tổ/năm học.

+ Tiết thao giảng: 1 tiết/ giáo viên/ năm học.

+ Tiết dạy tốt: 1 tiết/ giáo viên/ học kì.

            Ngoài ra, tổ trưởng chuyên môn (phối hợp với các thành viên torng Ban chuyên môn) dự giờ thêm 1 tiết/giáo viên để đánh giá xếp loại trình độ tay nghề của giáo viên.

II. NỘI DUNG VÀ LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN:

            1. Quy định của tổ chuyên môn về nội dung thực hiện các tiết dạy

Họ và tên giáo viên

Nội dung thực hiện giảng dạy các tiết hội giảng, thao giảng, dạy tốt

Thời gian

thực hiện

Ghi chú

Nguyễn Bách Sa

- Học kì I: Ứng dụng bản đồ tư duy trong dạy học.

- Học kì II: Phương pháp thảo luận nhóm.

 

 

Dương Mai Liên

- Học kì I: Phương pháp thảo luận nhóm.

- Học kì II: Ứng dụng MS Power Point (hoặc Violet) trong dạy học.

 

 

Nguyễn Hải Nam

- Học kì I: Phương pháp thảo luận nhóm.

- Học kì II: Dạy học nêu vấn đề phù hợp đối tượng.

 

 

Lê Thị Phường

- Học kì I: Sử dụng hình ảnh trực quan trong dạy học.

- Học kì II: Dạy văn bản văn học theo đặc trưng thể loại.

 

 

Phạm Thị Yến

- Học kì I: Dạy văn bản văn học theo đặc trưng thể loại.

- Học kì II: Ứng dụng bản đồ tư duy trong dạy học.

 

 

Nguyễn Thị Thu Hà

- Học kì I: Dạy học nêu vấn đề phù hợp đối tượng.

- Học kì II: Sử dụng hình ảnh trực quan trong dạy học.

 

 

 

            2. Đăng kí các tiết dạy:

            - Giáo viên rà soát chương trình, SGK và PPCT bộ môn theo khối lớp mình dạy để lựa chọn đăng kí bài dạy, thời gian dạy.

            - Thời gian hoàn tất đăng kí (cho cả năm học) trước 30/9/2011. Trường hợp thay đổi bài dạy so với bảng đăng kí thì báo lại tổ trưởng trước 2 tuần thời điểm thực hiện tiết dạy.

            3. Một số lưu ý:

            - Giáo viên chủ động lên lịch giảng dạy sao cho ít nhất 75% giáo viên trong tổ chuyên môn đi dự được tiết dạy và bắt buộc phải có tổ trưởng đi dự.

            - Giáo viên cần nắm bắt đầy đủ thông tin về tiết dạy của giáo viên mình dự giờ để đánh giá, rút kinh nghiệm có trọng tâm, trọng điểm.

            - Tổ trưởng chuyên môn sử dụng kết quả các tiết dạy (trên cơ sở tổng hợp kết quả của giáo viên trong tổ chuyên môn) để đánh giá trình độ tay nghề của giáo viên cuối học kì, cuối năm học. Các tiết xếp loại trung bình hoặc không đạt sẽ không được thay thế bằng tiết dạy lại.

 

            Trên đây là kế hoạch hội giảng, thao giảng, dạy tốt năm học 2011, yêu cầu giáo viên phối hợp tổ chức thực hiện nghiêm túc.

                                                                                                                       

                                                                                                                                                 TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

Kế hoạch xây dựng ngân hàng đề kiểm tra năm học 2011-2012

SỞ GD&ĐT KON TUM

TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                                                                                Đăk Hring, ngày 29 tháng 8 năm 2011

 

KẾ HOẠCH

Xây dựng ngân hàng câu hỏi/bài tập kiểm tra năm học 2011 - 2012

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU:

1. Mục tiêu:

- Thành lập hệ thống các câu hỏi/bài tập kiểm tra phù hợp và tin cậy sau mỗi bài học, mỗi phần, mỗi chương để xây dựng ngân hàng các đề kiểm tra 15’ và 45’ theo từng bộ môn và theo yêu cầu từng đợt kiểm tra đánh giá.

- Góp phần nâng cao chất lượng dạy học và đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng HS từng lớp.

- Thực hiện kế hoạch xây dựng ngân hàng câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá cấp trường trong các năm học tiếp theo với sự chỉnh sửa và bổ sung trước mỗi học kỳ.

2. Yêu cầu:

            - Đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, phù hợp với kiểu ra đề đổi mới trong thi cử hiện nay theo mục tiêu và đặc trưng mỗi bộ môn, từng khối lớp và hình thức thi, kiểm tra đánh giá của Bộ và Sở GD&ĐT.

            - Đáp ứng:

+ Bám sát chuẩn kiến thức và kỹ năng theo quy định của chương trình bộ môn.

+ Phù hợp với đối tượng HS từng khối lớp của nhà trường (các mức độ trí năng).

+ Phù hợp với mục đích, yêu cầu kiểm tra đánh giá của các đợt kiểm tra.

- Hệ thống câu hỏi/bài tập kiểm tra sau mỗi bài học phải thực hiện đúng quy trình khoa học: đề xuất và phản biện câu hỏi/bài tập, kiểm tra đánh giá thực tế và phân tích, chọn lọc theo chỉ đạo của Tổ; hoàn thiện và nộp vào kho dữ liệu của Ban CM&ĐGCL giáo dục.

            - Mức độ trí năng của các gói câu hỏi/bài tập trong mỗi bài học (mỗi bài học phải đủ ít nhất 3 mức độ): mức độ nhận biết, phù hợp với HS yếu; mức độ thông hiểu, phù hợp với HS TB; mức độ vận dụng thấp, phù hợp với HS TB và Khá; mức độ vận dụng cao, phù hợp với HS Khá và Giỏi.

- Yêu cầu về số lượng câu hỏi/bài tập trong mỗi bài học:

                        + Tính theo tiết dạy:  Ít nhất 3 câu hỏi hoặc bài tập/1 tiết dạy.

                        + Tính theo bài học:  Ít nhất 5 câu hỏi hoặc bài tập/1 bài dạy (nếu bài dạy 2 tiết).

                                                          Ít nhất 8 câu hỏi hoặc bài tập/1 bài dạy (nếu bài 3 tiết trở lên).

            II. HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN HOÀN THÀNH:

1. Ra đề theo hình thức tự luận

- Thao tác trên MS Word, phông chữ (font): Times New Roman, cỡ chữ (size): 12.

            - Đề phải có đáp án, biểu điểm rõ ràng, chính xác và ngắn gọn.

            - Thời gian: từ 10-15 phút/câu, từ 30-60 phút/câu.

            - Trọng số điểm của mỗi câu từ 2 đến 4 điểm, tối đa 6 điểm.

Mẫu xây dựng câu hỏi tổ hợp thành ngân hàng

TT

Thời gian

Câu hỏi và đáp án

Điểm

(1)

(2)

(3)

(4)

1

10'

Câu hỏi: Trình bày....

Đáp án:

1. Yêu cầu về kĩ năng: Cần đảm bảo...

2. Yêu cầu về kiến thức: Cần đảm bảo...

2,0

 

1,0

1,0

2

 

 

 

Giải thích:

            1) Cột (2) là yêu cầu tối đa về thời gian dự kiến học sinh sẽ trả lời được câu hỏi.

            2) Cột (4) thể hiện điểm số gồm: Điểm tối đa của câu hỏi đặt ngang hàng với câu hỏi ở cột (3), được in đậm (bold), điểm số chi tiết tương ứng với các ý trong đáp án in thường (regular).

2. Thời gian hoàn thành:

            - Đợt 1: từ ngày 01/9/2011 đến ngày 20/11/2011. Nộp file dữ liệu ngân hàng câu hỏi thuộc chương trình học kỳ I theo khối lớp (lớp 10, 11 và 12) cho giáo viên phụ trách khối lớp. Giáo viên phụ trách khối lớp tổng hợp theo khối và nộp cho Tổ trưởng.

            - Đợt 2: từ ngày 01/12/2011 đến ngày 15/02/2012. Nộp file dữ liệu ngân hàng câu hỏi thuộc chương trình học kỳ II theo khối lớp (lớp 10, 11 và 12) cho giáo viên phụ trách khối lớp. Giáo viên phụ trách khối lớp tổng hợp theo khối và nộp cho Tổ trưởng.

            - Bắt đầu từ năm học 2012-2013: khoảng 20/9 nộp bổ sung và hoàn thiện yêu cầu sửa chữa ngân hàng câu hỏi/bài tập cho học kỳ I; khoảng 20/12 nộp bổ sung và hoàn thiện yêu cầu sửa chữa ngân hàng câu hỏi/bài tập cho học kỳ II.

III. KHAI THÁC & BỔ SUNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA:

- Giáo viên trong tổ bộ môn được khai thác và sử dụng hệ thống ngân hàng câu hỏi/bài tập kiểm tra theo khối lớp dạy.

- Giáo viên phụ trách khối lớp phân công giáo viên đề xuất ngân hàng câu hỏi/bài tập cũng như giáo viên phản biện. Tổ trưởng chuyên môn tổ chức kiểm tra đánh giá, kiểm chứng độ tin cậy và phù hợp; đánh giá và phân loại và hoàn thiện.

 

Tổ trưởng chuyên môn sẽ xây dựng các bộ đề kiểm tra trên cơ sở ngân hàng câu hỏi/bài tập của giáo viên (cuối tháng 11/2011). Nếu kết quả kiểm tra đánh giá không đủ độ tin cậy và phù hợp thì giáo viên phải làm lại và bị xử lí mức độ không hoàn thành quy chế chuyên môn trong năm học này.

                                                                                                                      

                                                                                                                                                             TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

Kế hoạch xây dựng ngân hàng đề kiểm tra năm học 2011-2012

SỞ GD&ĐT KON TUM

TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                                                                                Đăk Hring, ngày 29 tháng 8 năm 2011

 

KẾ HOẠCH

Xây dựng ngân hàng câu hỏi/bài tập kiểm tra năm học 2011 - 2012

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU:

1. Mục tiêu:

- Thành lập hệ thống các câu hỏi/bài tập kiểm tra phù hợp và tin cậy sau mỗi bài học, mỗi phần, mỗi chương để xây dựng ngân hàng các đề kiểm tra 15’ và 45’ theo từng bộ môn và theo yêu cầu từng đợt kiểm tra đánh giá.

- Góp phần nâng cao chất lượng dạy học và đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng HS từng lớp.

- Thực hiện kế hoạch xây dựng ngân hàng câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá cấp trường trong các năm học tiếp theo với sự chỉnh sửa và bổ sung trước mỗi học kỳ.

2. Yêu cầu:

            - Đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, phù hợp với kiểu ra đề đổi mới trong thi cử hiện nay theo mục tiêu và đặc trưng mỗi bộ môn, từng khối lớp và hình thức thi, kiểm tra đánh giá của Bộ và Sở GD&ĐT.

            - Đáp ứng:

+ Bám sát chuẩn kiến thức và kỹ năng theo quy định của chương trình bộ môn.

+ Phù hợp với đối tượng HS từng khối lớp của nhà trường (các mức độ trí năng).

+ Phù hợp với mục đích, yêu cầu kiểm tra đánh giá của các đợt kiểm tra.

- Hệ thống câu hỏi/bài tập kiểm tra sau mỗi bài học phải thực hiện đúng quy trình khoa học: đề xuất và phản biện câu hỏi/bài tập, kiểm tra đánh giá thực tế và phân tích, chọn lọc theo chỉ đạo của Tổ; hoàn thiện và nộp vào kho dữ liệu của Ban CM&ĐGCL giáo dục.

            - Mức độ trí năng của các gói câu hỏi/bài tập trong mỗi bài học (mỗi bài học phải đủ ít nhất 3 mức độ): mức độ nhận biết, phù hợp với HS yếu; mức độ thông hiểu, phù hợp với HS TB; mức độ vận dụng thấp, phù hợp với HS TB và Khá; mức độ vận dụng cao, phù hợp với HS Khá và Giỏi.

- Yêu cầu về số lượng câu hỏi/bài tập trong mỗi bài học:

                        + Tính theo tiết dạy:  Ít nhất 3 câu hỏi hoặc bài tập/1 tiết dạy.

                        + Tính theo bài học:  Ít nhất 5 câu hỏi hoặc bài tập/1 bài dạy (nếu bài dạy 2 tiết).

                                                          Ít nhất 8 câu hỏi hoặc bài tập/1 bài dạy (nếu bài 3 tiết trở lên).

            II. HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN HOÀN THÀNH:

1. Ra đề theo hình thức tự luận

- Thao tác trên MS Word, phông chữ (font): Times New Roman, cỡ chữ (size): 12.

            - Đề phải có đáp án, biểu điểm rõ ràng, chính xác và ngắn gọn.

            - Thời gian: từ 10-15 phút/câu, từ 30-60 phút/câu.

            - Trọng số điểm của mỗi câu từ 2 đến 4 điểm, tối đa 6 điểm.

Mẫu xây dựng câu hỏi tổ hợp thành ngân hàng

TT

Thời gian

Câu hỏi và đáp án

Điểm

(1)

(2)

(3)

(4)

1

10'

Câu hỏi: Trình bày....

Đáp án:

1. Yêu cầu về kĩ năng: Cần đảm bảo...

2. Yêu cầu về kiến thức: Cần đảm bảo...

2,0

 

1,0

1,0

2

 

 

 

Giải thích:

            1) Cột (2) là yêu cầu tối đa về thời gian dự kiến học sinh sẽ trả lời được câu hỏi.

            2) Cột (4) thể hiện điểm số gồm: Điểm tối đa của câu hỏi đặt ngang hàng với câu hỏi ở cột (3), được in đậm (bold), điểm số chi tiết tương ứng với các ý trong đáp án in thường (regular).

2. Thời gian hoàn thành:

            - Đợt 1: từ ngày 01/9/2011 đến ngày 20/11/2011. Nộp file dữ liệu ngân hàng câu hỏi thuộc chương trình học kỳ I theo khối lớp (lớp 10, 11 và 12) cho giáo viên phụ trách khối lớp. Giáo viên phụ trách khối lớp tổng hợp theo khối và nộp cho Tổ trưởng.

            - Đợt 2: từ ngày 01/12/2011 đến ngày 15/02/2012. Nộp file dữ liệu ngân hàng câu hỏi thuộc chương trình học kỳ II theo khối lớp (lớp 10, 11 và 12) cho giáo viên phụ trách khối lớp. Giáo viên phụ trách khối lớp tổng hợp theo khối và nộp cho Tổ trưởng.

            - Bắt đầu từ năm học 2012-2013: khoảng 20/9 nộp bổ sung và hoàn thiện yêu cầu sửa chữa ngân hàng câu hỏi/bài tập cho học kỳ I; khoảng 20/12 nộp bổ sung và hoàn thiện yêu cầu sửa chữa ngân hàng câu hỏi/bài tập cho học kỳ II.

III. KHAI THÁC & BỔ SUNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA:

- Giáo viên trong tổ bộ môn được khai thác và sử dụng hệ thống ngân hàng câu hỏi/bài tập kiểm tra theo khối lớp dạy.

- Giáo viên phụ trách khối lớp phân công giáo viên đề xuất ngân hàng câu hỏi/bài tập cũng như giáo viên phản biện. Tổ trưởng chuyên môn tổ chức kiểm tra đánh giá, kiểm chứng độ tin cậy và phù hợp; đánh giá và phân loại và hoàn thiện.

 

Tổ trưởng chuyên môn sẽ xây dựng các bộ đề kiểm tra trên cơ sở ngân hàng câu hỏi/bài tập của giáo viên (cuối tháng 11/2011). Nếu kết quả kiểm tra đánh giá không đủ độ tin cậy và phù hợp thì giáo viên phải làm lại và bị xử lí mức độ không hoàn thành quy chế chuyên môn trong năm học này.

                                                                                                                      

                                                                                                                                                             TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

Hướng dẫn thực hiện kiểm tra đánh giá năm học 2011-2012

                TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU

                    TỔ   NGỮ VĂN                                                                                                                                                     Đăk Hring, ngày 25 tháng 8 năm 2011

 

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

NĂM HỌC 2011 – 2012

 

            1. Tất cả các bài kiểm tra (kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ) đều được biên soạn dưới hình thức đề kiểm tra hình thức tự luận. Trường hợp kiểm tra theo hình thức vấn đáp, chỉ áp dụng đối với bài kiểm tra thường xuyên.

            2. Bài kiểm tra định kì được trả cho học sinh theo phân phối chương trình (PPCT) dạy học; bài kiểm tra thường xuyên được trả cho học sinh cách không quá 2 tuần tính từ thời điểm kiểm tra.

            3. Tuỳ vào thực tế đối tượng học sinh, giáo viên có thể biên soạn nhiều đề kiểm tra khác nhau cho từng lớp dạy và tra phải được tổ chuyên môn duyệt trước khi cho kiểm tra. Nội dung đề kiểm tra được thể hiện trong giáo án dạy học (theo PPCT). Trong trường hợp kiểm tra tập trung theo khối lớp, đề kiểm tra do tổ chuyên môn biên soạn và phản biện.

            4. Trên cơ sở PPCT, giáo viên linh động bố trí thời gian cho bài kiểm tra thường xuyên (từ  15' cho đến dưới 45') miễn là không thay đổi tổng số tiết của học kì và cả năm học.

            5. Quy định số cột điểm kiểm tra đánh giá

Danh mục

Học kì I

Học kì II

KT m

KT 15'

KT 1 tiết

KT HK

KT m

KT 15'

KT 1 tiết

KT HK

Lớp 10

1

3

3

1

1

2

2

1

Lớp 11

1

3

3

1

1

2

2

1

Lớp 12

1

3

3

1

1

2

2

1

           

            6. Khung thời gian cụ thể của các lần kiểm tra:

Danh mục

Khối 10

Khối 11

Khối 12

Kiểm tra
thường xuyên

Kiểm tra
định kì

Kiểm tra
thường xuyên

Kiểm tra
định kì

Kiểm tra
thường xuyên

Kiểm tra
định kì

Bài KT số 1

Tuần 5

Tuần 3

Tuần 3

Tuần 1

Tuần 4

Tuần 2

Bài KT số 2

Tuần 10

Tuần 7

Tuần 7

Tuần 5

Tuần 9

Tuần 5

Bài KT số 3

Tuần 14

Tuần 12

Tuần 14

Tuần 9

Tuần 14

Tuần 11

Bài KT số 4

Tuần 25

Tuần 18

Tuần 23

Tuần 18

Tuần 25

Tuần 18

Bài KT số 5

Tuần 30

Tuần 23

Tuần 30

Tuần 21

Tuần 30

Tuần 23

Bài KT số 6

 

Tuần 26

 

Tuần 25

 

Tuần 27

Bài KT số 7

 

Tuần 35

 

Tuần 36

 

Tuần 36

 

 

                                                                                                                                       TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

 

 

 

 

 

  

 

 

 

 

 

TRỰC TUYẾN

Hiện có 4 khách Trực tuyến

Thống kê truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay322
mod_vvisit_counterHôm qua318
mod_vvisit_counterTuần này640
mod_vvisit_counterTuần trước8077
mod_vvisit_counterTháng này14068
mod_vvisit_counterTháng trước15896
mod_vvisit_counterTất cả1050878

Hình ảnh

JA slide show